HỌC THỬ IELTS ONLINE MIỄN PHÍ

DUY NHẤT 10 SLOTS TRONG HÔM NAY

10 SLOTS HỌC THỬ IELTS MIỄN PHÍ CUỐI CÙNG

ĐĂNG KÝ NGAY

Hiring a public room IELTS Listening: Đáp án và giải thích chi tiết

Bạn đang tìm đáp án và lời giải chi tiết cho bài Hiring a public room IELTS Listening để kiểm tra lại kết quả luyện tập của mình? Đây là một dạng bài quen thuộc trong IELTS Listening nhưng dễ khiến nhiều thí sinh mất điểm vì bỏ lỡ thông tin quan trọng. Trong bài viết này, Langmaster sẽ cung cấp đáp án đầy đủ, giải thích chi tiết từng câu cùng một số từ vựng cần lưu ý giúp bạn hiểu rõ nội dung bài nghe và cải thiện kỹ năng làm bài hiệu quả hơn.

1. Đề thi Hiring a public room IELTS Listening

Question 1 – 10

Complete the notes below.

Write ONE WORD AND/OR A NUMBER.

HIRING A PUBLIC ROOM

Example

The main hall seats 200

Room and cost

The 1____________room seats 100

Cost of main hall for Saturday evening:

2___________£ + £250 deposit 3________payment is required)

Cost includes use of tables and chairs and also 4___________

Additional charge for use of the kitchen: £25

Before the event

Will need a 5___________licence

Need to contact caretaker (Mr Evans) in advance to arrange 6_____________

During the event

The building is no smoking

The band should use the 7____________door at the back

Don’t touch the system that controls the volume

For microphones, contact the caretaker

After the event

Need to know the 8____________for the cleaning cupboard

The 9_______________must be washed and rubbish placed in black bags

All 10_____________must be taken down

Chairs and tables must be piled up

Đề thi Hiring a public room IELTS Listening

>> Xem thêm: Giải đề IELTS Listening Phone Interview: Audio, Transcript, Full Answers

2. Transcript Hiring a public room IELTS Listening

OFFICIAL: Hello? (Xin chào?)

WOMAN: Oh, hello. I wanted to enquire about hiring a room in the Village Hall, for the evening of September the first. (Ồ, xin chào. Tôi muốn hỏi về việc thuê một phòng ở Village Hall cho buổi tối ngày 1 tháng 9.)

OFFICIAL: Let me just see … Yes, we have both rooms available that evening. There’s our Main Hall – that’s got seating for 200 people. Or there’s the Charlton Room … (Để tôi kiểm tra một chút… Vâng, tối hôm đó chúng tôi còn cả hai phòng. Có Main Hall – có chỗ ngồi cho 200 người. Hoặc có phòng Charlton…)

WOMAN: Sorry? (Xin lỗi?)

OFFICIAL: The Charlton Room – C-H-A-R-L-T-O-N. That’s got seating for up to one hundred. (Phòng Charlton – C-H-A-R-L-T-O-N. Phòng này có chỗ ngồi cho tối đa 100 người.)

WOMAN: Well, we’re organising a dinner to raise money for a charity, and we’re hoping for at least 150 people, so I think we’ll go for the Main Hall. How much would that cost? (Chúng tôi đang tổ chức một bữa tối gây quỹ từ thiện và hy vọng có ít nhất 150 người tham dự, nên tôi nghĩ chúng tôi sẽ chọn Main Hall. Chi phí là bao nhiêu?)

OFFICIAL: Let’s see. You wanted it for the evening of September 1st? (Để tôi xem… Bạn muốn thuê vào tối ngày 1 tháng 9 đúng không?)

WOMAN: Yes, that’s a Saturday. (Vâng, đó là thứ Bảy.)

OFFICIAL: So from six pm to midnight that’d be £115 – that’s the weekend price, it’s £75 on weekdays. (Vậy từ 6 giờ tối đến nửa đêm sẽ là 115 bảng – đó là giá cuối tuần, còn ngày thường là 75 bảng.)

WOMAN: That’s all right. (Như vậy cũng được.)

OFFICIAL: And I have to tell you there’s also a deposit of £250, which is returnable of course as long as there’s no damage. But we do insist that this is paid in cash – we don’t take cards for that. You can pay the actual rent of the room however you like though – cash, credit card, cheque … (Tôi cũng phải nói thêm là có tiền đặt cọc 250 bảng, và sẽ được hoàn lại nếu không có hư hỏng gì. Nhưng khoản này phải trả bằng tiền mặt – chúng tôi không nhận thẻ cho khoản này. Còn tiền thuê phòng thì bạn có thể trả bằng bất kỳ cách nào – tiền mặt, thẻ tín dụng, séc…)

WOMAN: Oh, well I suppose that’s OK. So does the charge include use of tables and chairs and so on? (Ồ, tôi nghĩ như vậy cũng ổn. Vậy chi phí đó có bao gồm bàn ghế và các thứ khác không?)

OFFICIAL: Oh, yes. (Ồ, có.)

WOMAN: And what about parking? (Còn chỗ đỗ xe thì sao?)

OFFICIAL: Yeah, that’s all included. The only thing that isn’t included is … you said you were organising a dinner? (Vâng, cũng bao gồm luôn. Điều duy nhất không bao gồm là… bạn nói bạn tổ chức bữa tối đúng không?)

WOMAN: Yeah. (Vâng.)

OFFICIAL: Well, you’ll have to pay extra for the kitchen if you want to use that. It’s £25. It’s got very good facilities – good quality cookers and fridges and so on. (Vậy bạn sẽ phải trả thêm tiền nếu muốn sử dụng nhà bếp. Phí là 25 bảng. Nhà bếp có trang thiết bị rất tốt – bếp nấu, tủ lạnh chất lượng cao và nhiều thứ khác.)

WOMAN: OK, well I suppose that’s all right. We can cover the cost in our entry charges. (Được thôi, tôi nghĩ cũng ổn. Chúng tôi có thể tính chi phí đó vào phí tham dự.)

OFFICIAL: Right. So I’ll make a note of that. Now there are just one or two things you need to think about before the event. For example, you’ll have to see about getting a licence if you’re planning to have any music during the meal. (Được rồi, tôi sẽ ghi chú lại. Bây giờ có một hai điều bạn cần nghĩ đến trước sự kiện. Ví dụ, bạn sẽ cần xin giấy phép nếu dự định có âm nhạc trong bữa ăn.)

WOMAN: Oh, really? (Ồ, vậy à?)

OFFICIAL: It’s quite straightforward, I’ll give you the details later on. And about a week or ten days before your event you’ll need to contact the caretaker, that’s Mr Evans, to make the arrangements for entry – he’ll sort that out with you. (Thủ tục khá đơn giản, tôi sẽ cung cấp chi tiết sau. Và khoảng một tuần hoặc mười ngày trước sự kiện, bạn cần liên hệ với người quản lý – ông Evans – để sắp xếp việc vào cửa, ông ấy sẽ hỗ trợ bạn.)

WOMAN: And do I give him the payment as well? (Tôi có trả tiền cho ông ấy luôn không?)

OFFICIAL: No, you do that directly with me. (Không, bạn sẽ thanh toán trực tiếp với tôi.)

WOMAN: Right. Now is there anything I need to know about what happens during the event? (Được rồi. Vậy có điều gì tôi cần biết về những gì diễn ra trong sự kiện không?)

OFFICIAL: Well, as you’ll be aware, of course the building is no smoking throughout. (Như bạn biết, toàn bộ tòa nhà đều cấm hút thuốc.)

WOMAN: Of course. (Tất nhiên.)

OFFICIAL: Now, are you having a band? (Bạn có thuê ban nhạc không?)

WOMAN: Yes. (Có.)

OFFICIAL: Well, they’ll have a lot of equipment, so rather than using the front door they should park their van round the back and use the stage door there. You can open that from inside but don’t forget to lock it at the end. (Họ sẽ có nhiều thiết bị, nên thay vì dùng cửa trước thì họ nên đỗ xe phía sau và dùng cửa sân khấu. Bạn có thể mở cửa đó từ bên trong nhưng nhớ khóa lại khi kết thúc.)

WOMAN: OK. (Được.)

OFFICIAL: And talking of bands, I’m sure I don’t need to tell you this, but you must make sure that no one fiddles about with the black box by the fire door – that’s a system that cuts in when the volume reaches a certain level. It’s a legal requirement. (Nói về ban nhạc, chắc tôi không cần nhắc nhưng bạn phải đảm bảo không ai chạm vào hộp đen cạnh cửa thoát hiểm – đó là hệ thống tự động ngắt khi âm lượng vượt quá mức quy định. Đây là yêu cầu pháp lý.)

WOMAN: Sure. Anyway, we want people to be able to talk to one another so we don’t want anything too loud. Oh, that reminds me, we’ll be having speeches – are there any microphones available? (Chắc chắn rồi. Dù sao chúng tôi cũng muốn mọi người có thể trò chuyện nên không muốn âm thanh quá lớn. À tôi nhớ ra, chúng tôi sẽ có phát biểu – có micro không?)

OFFICIAL: Yeah. Just let the caretaker know, he’ll get those for you. Right, now when the event is over we do ask that the premises are left in good condition. (Có. Bạn chỉ cần báo cho người quản lý, ông ấy sẽ chuẩn bị cho bạn. Và khi sự kiện kết thúc, chúng tôi yêu cầu địa điểm được giữ trong tình trạng tốt.)

OFFICIAL: So there’s a locked cupboard and you’ll be informed of the code you need to open that. It’s got all the cleaning equipment, brushes and detergent and so on. (Có một tủ khóa và bạn sẽ được cung cấp mã để mở. Bên trong có đầy đủ dụng cụ vệ sinh như chổi, chất tẩy rửa, v.v.)

WOMAN: Right. So what do we need to do after everyone’s gone? Sweep the floors I suppose? (Vậy sau khi mọi người rời đi chúng tôi cần làm gì? Tôi đoán là quét sàn?)

OFFICIAL: Well, actually they have to be washed, not just swept. Then you’ll be provided with black plastic bags, so all the rubbish must be collected up and left outside the door. (Thực ra sàn cần được lau chứ không chỉ quét. Sau đó bạn sẽ được cung cấp túi rác màu đen để gom tất cả rác và để bên ngoài cửa.)

WOMAN: Of course. We’ll make sure everything’s left tidy. Oh, and I forgot to ask, I presume we can have decorations in the room? (Tất nhiên. Chúng tôi sẽ đảm bảo mọi thứ gọn gàng. À tôi quên hỏi, chúng tôi có thể trang trí phòng không?)

OFFICIAL: Yes, but you must take them down afterwards. (Có, nhưng bạn phải tháo xuống sau đó.)

WOMAN: Sure. (Được.)

OFFICIAL: And the chairs and tables should be stacked up neatly at the back of the room. (Và bàn ghế cần được xếp gọn gàng ở phía sau phòng.)

WOMAN: I’ll make sure I’ve got a few people to help me. (Tôi sẽ đảm bảo có vài người giúp tôi.)

Test IELTS Online

>> Xem thêm: 

3. Đáp án Hiring a public room IELTS Listening

Đáp án Hiring a public room IELTS Listening

1. Đáp án: Charlton

Đoạn dẫn chứng: “The Charlton Room – C-H-A-R-L-T-O-N. That’s got seating for up to one hundred.”

Giải thích chi tiết: Trong đoạn hội thoại, nhân viên giới thiệu hai phòng: Main Hall và Charlton Room. Sau đó ông đánh vần tên phòng “C-H-A-R-L-T-O-N” và nói rõ rằng phòng này có chỗ ngồi cho tối đa 100 người. Câu hỏi yêu cầu điền tên phòng có sức chứa 100 người nên đáp án chính xác là Charlton.

2. Đáp án: 115

Đoạn dẫn chứng: “So from six pm to midnight that’d be £115 – that’s the weekend price.”

Giải thích chi tiết: Người phụ nữ muốn thuê phòng vào tối thứ Bảy, vì vậy nhân viên đưa ra mức giá cuối tuần. Ông nói rõ chi phí thuê từ 6 giờ tối đến nửa đêm là £115. Trong ghi chú câu hỏi có dạng “___ £ + £250 deposit”, vì vậy con số cần điền là 115.

3. Đáp án: cash

Đoạn dẫn chứng: “But we do insist that this is paid in cash – we don’t take cards for that.”

Giải thích chi tiết: Nhân viên giải thích rằng khoản đặt cọc £250 phải được thanh toán bằng tiền mặt và không chấp nhận thẻ. Vì câu hỏi ghi chú “___ payment is required”, từ cần điền là cash, thể hiện hình thức thanh toán bắt buộc cho tiền đặt cọc.

4. Đáp án: parking

Đoạn dẫn chứng: “And what about parking?”;  “Yeah, that’s all included.”

Giải thích chi tiết: Người phụ nữ hỏi thêm liệu phí thuê phòng có bao gồm chỗ đỗ xe hay không. Nhân viên trả lời rằng điều đó đã được bao gồm trong chi phí thuê. Vì vậy ngoài bàn ghế, chi phí còn bao gồm parking, và đây là từ phù hợp để hoàn thành ghi chú.

5. Đáp án: music

Đoạn dẫn chứng: “You’ll have to see about getting a licence if you’re planning to have any music during the meal.”

Giải thích chi tiết: Nhân viên nhắc rằng nếu sự kiện có âm nhạc trong bữa ăn thì người tổ chức cần xin giấy phép. Do đó loại giấy phép được nhắc đến là giấy phép liên quan đến music, và đây là từ cần điền vào ghi chú “Will need a ___ licence”.

6. Đáp án: entry

Đoạn dẫn chứng: “You’ll need to contact the caretaker… to make the arrangements for entry.”

Giải thích chi tiết: Trước khi sự kiện diễn ra khoảng một tuần hoặc mười ngày, người tổ chức phải liên hệ với người quản lý (caretaker) là Mr Evans. Mục đích của việc liên hệ là để sắp xếp việc vào tòa nhà. Vì vậy từ chính xác cần điền là entry.

7. Đáp án: stage

Đoạn dẫn chứng: “They should park their van round the back and use the stage door there.”

Giải thích chi tiết: Nhân viên giải thích rằng ban nhạc mang nhiều thiết bị nên không nên sử dụng cửa trước. Thay vào đó họ nên đỗ xe phía sau và đi vào bằng stage door (cửa sân khấu). Vì vậy từ cần điền trước “door” là stage.

8. Đáp án: code

Đoạn dẫn chứng: “There’s a locked cupboard and you’ll be informed of the code you need to open that.”

Giải thích chi tiết: Sau khi sự kiện kết thúc, người tổ chức phải dọn dẹp địa điểm. Nhân viên cho biết có một tủ khóa chứa dụng cụ vệ sinh và người thuê sẽ được cung cấp mã số để mở tủ. Vì vậy từ cần điền là code.

9. Đáp án: floors

Đoạn dẫn chứng: “Well, actually they have to be washed, not just swept.”

Giải thích chi tiết: Người phụ nữ hỏi liệu chỉ cần quét sàn sau khi sự kiện kết thúc hay không. Nhân viên trả lời rằng sàn nhà phải được lau rửa chứ không chỉ quét. Do đó từ chính xác trong ghi chú “The ___ must be washed” là floors.

10. Đáp án: decorations

Đoạn dẫn chứng:
“I presume we can have decorations in the room?”
“Yes, but you must take them down afterwards.”

Giải thích chi tiết: Người phụ nữ hỏi liệu có thể trang trí phòng cho sự kiện hay không. Nhân viên đồng ý nhưng yêu cầu phải tháo xuống sau khi sự kiện kết thúc. Vì vậy từ phù hợp để điền vào câu “All ___ must be taken down” là decorations.

>> Xem thêm: Lộ trình học IELTS Listening 7.0 - Bí quyết giúp khắc phục lỗi sai thường gặp

4. Từ vựng cần lưu ý trong bài Hiring a public room IELTS Listening

Dưới đây là một số từ vựng quan trọng xuất hiện trong bài nghe Hiring a public room IELTS Listening. Việc nắm rõ nghĩa và cách dùng của các từ này sẽ giúp bạn hiểu nội dung bài nghe nhanh hơn và tránh bỏ lỡ thông tin quan trọng khi làm bài.

Từ vựng đề Hiring a public room IELTS Listening
  • Enquire (v) – hỏi thông tin, tìm hiểu
    I wanted to enquire about hiring a room in the Village Hall.

  • Hire (v) – thuê (địa điểm, phòng, thiết bị)
    hiring a room

  • Village hall (n) – hội trường cộng đồng trong làng/thị trấn

  • Main hall (n) – hội trường chính

  • Deposit (n) – tiền đặt cọc
    There’s also a deposit of £250.

  • Returnable (adj) – có thể được hoàn lại

  • Facilities (n) – cơ sở vật chất, trang thiết bị
    The kitchen has very good facilities.

  • Caretaker (n) – người quản lý, trông coi tòa nhà

  • Licence (n) – giấy phép
    You’ll need to get a licence if you have music.

  • Stage door (n) – cửa phía sau sân khấu

  • Premises (n) – khu nhà / cơ sở của một địa điểm

  • Detergent (n) – chất tẩy rửa

  • Rubbish (n) – rác

  • Decoration (n) – đồ trang trí

5. Khóa IELTS online tại Langmaster

Trên thực tế, IELTS Listening là kỹ năng khiến nhiều người học gặp không ít khó khăn. Không ít thí sinh cho biết họ thường bỏ lỡ thông tin quan trọng vì tốc độ nói của người bản xứ quá nhanh, khó nhận ra từ khóa trong bài nghe hoặc dễ bị “bẫy” khi người nói sửa lại thông tin. Ngoài ra, các dạng bài như Note Completion, Form Completion hay Multiple Choice cũng yêu cầu khả năng nghe chi tiết và phản xạ rất nhanh, nếu không luyện tập đúng phương pháp thì rất dễ mất điểm.

Để cải thiện kỹ năng này, việc có một lộ trình học IELTS bài bản cùng sự hướng dẫn từ giáo viên giàu kinh nghiệm là yếu tố rất quan trọng. Đó là lý do Khóa học IELTS online tại Langmaster được thiết kế để giúp bạn chinh phục band điểm IELTS mơ ước. Khóa học được thiết kế riêng cho từng mục tiêu đầu ra với lộ trình cá nhân hóa, giáo viên theo sát. Tại đây, bạn sẽ được:

Lộ trình khóa IELTS

  • Lộ trình học cá nhân hóa theo band mục tiêu: Mỗi học viên đều được kiểm tra năng lực 4 kỹ năng toàn diện để xác định chính xác điểm mạnh, điểm yếu. Dựa trên kết quả đó và mục tiêu band điểm cụ thể, một lộ trình học tập riêng biệt được thiết kế. 

  • Mô hình lớp học tương tác cao: Langmaster duy trì sĩ số lớp học lý tưởng (chỉ 7-10 học viên) để đảm bảo môi trường học tập tương tác hai chiều. Đảm bảo mỗi học viên đều được thực hành và nhận phản hồi cá nhân trực tiếp. Giáo viên sẽ lắng nghe, ghi chú lỗi sai và chỉnh sửa phát âm ngay trong buổi học.

  • 100% giáo viên tại Langmaster đạt IELTS 7.5+, theo dõi và hỗ trợ sát sao: Đội ngũ giáo viên Langmaster đều có IELTS 7.5 và được đào tạo chuyên sâu để giảng dạy. Giáo viên sẽ theo sát, chấm chữa bài chi tiết cho học viên trong vòng 24 giờ. 

  • Thi thử định kỳ - mô phỏng kỳ thi thật: Langmaster tổ chức các buổi thi thử mô phỏng 100% phòng thi thật. Kết quả sẽ được phân tích chi tiết từng tiêu chí, giúp bạn biết rõ mình đang ở đâu, cần cải thiện điểm nào để đạt band mục tiêu.

  • Cam kết đầu ra bằng văn bản: Để bảo vệ quyền lợi cao nhất cho người học, Langmaster là một trong số ít đơn vị áp dụng chính sách cam kết chất lượng đầu ra bằng văn bản. Trong trường hợp học viên tuân thủ đúng lộ trình nhưng chưa đạt mục tiêu, Langmaster sẽ hỗ trợ học lại miễn phí cho đến khi đạt band điểm mong muốn.

  • Các buổi coaching 1-1 với chuyên gia sẽ giúp bạn củng cố kiến thức, ôn tập chuyên sâu những nội dung hoặc kỹ năng còn yếu và cá nhân hóa trải nghiệm học tập

  • Học online nhưng không học một mình: Dù học online, học viên vẫn được tương tác trực tiếp với giáo viên, luyện nói thường xuyên, nhận phản hồi liên tục và sử dụng hệ sinh thái học tập hỗ trợ đầy đủ, giúp duy trì động lực và tiến độ học tập.

Tại Langmaster, học sinh có thể học thử miễn phí trước khi quyết định đăng ký khóa học chính thức nhằm xác định xem có phù hợp với mục tiêu của mình hay không trước khi quyết định đăng ký.

Học tiếng Anh Langmaster

Học tiếng Anh Langmaster

Langmaster là hệ sinh thái đào tạo tiếng Anh toàn diện với 16+ năm uy tín, bao gồm các chương trình: Tiếng Anh giao tiếp, Luyện thi IELTS và tiếng Anh trẻ em. 800.000+ học viên trên toàn cầu, 95% học viên đạt mục tiêu đầu ra.

Nội Dung Hot

KHOÁ HỌC TRỰC TUYẾN 1 KÈM 1

KHÓA TIẾNG ANH GIAO TIẾP 1 KÈM 1

  • Học và trao đổi trực tiếp 1 thầy 1 trò.
  • Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
  • Lộ trình học được thiết kế riêng cho từng học viên.
  • Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
  • Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh hoạt.

Chi tiết

khóa ielts online

KHÓA HỌC IELTS ONLINE

  • Sĩ số lớp nhỏ (7-10 học viên), đảm bảo học viên được quan tâm đồng đều, sát sao.
  • Giáo viên 7.5+ IELTS, chấm chữa bài trong vòng 24h.
  • Lộ trình cá nhân hóa, coaching 1-1 cùng chuyên gia.
  • Thi thử chuẩn thi thật, phân tích điểm mạnh - yếu rõ ràng.
  • Cam kết đầu ra, học lại miễn phí.

Chi tiết

null

KHÓA TIẾNG ANH TRẺ EM

  • Giáo trình Cambridge kết hợp với Sách giáo khoa của Bộ GD&ĐT hiện hành
  • 100% giáo viên đạt chứng chỉ quốc tế IELTS 7.0+/TOEIC 900+
  • X3 hiệu quả với các Phương pháp giảng dạy hiện đại
  • Lộ trình học cá nhân hóa, con được quan tâm sát sao và phát triển toàn diện 4 kỹ năng

Chi tiết


Bài viết khác